【#1】Hành Kim Là Gì? Mệnh Kim Sinh Năm Nào? Những Điều Cơ Bản Nhất Về Hành Kim

Tất cả mọi vật chất cụ thể trong thế giới này đều do năm yếu tố là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo nên, tức năm hành thủy, hoả, thổ, mộc, kim. Vậy hành Kim là gì? Đặc điểm và tính chất của hành Kim ra sao? Hành Kim có bao nhiêu nạp âm? Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin cơ bản nhất về hành Kim.

Trong thuyết ngũ hành, Kim là yếu tố thứ tư.

Hành Kim là gì? Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh.

Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Người mệnh Kim sinh năm nào?

Người mệnh Kim sinh năm:

Nhâm Thân (1932, 1992), Ất Mùi sinh (1955, 2021), Giáp Tý (1984, 1924), Quý Dậu (1933, 1993), Nhâm Dần (1962, 2022), Ất Sửu sinh (1985, 1925), Canh Thìn (1940, 2000), Quý Mão (1963, 2023), Tân Tỵ (1941, 2001), Canh Tuất (1970, 2030), Giáp Ngọ (1954, 2014), Tân Hợi (1971, 2031).

Tính độc đoán và cương quyết là nét đặc trưng cơ bản trong Tính cách người mệnh Kim

Người mệnh Kim luôn đặt ra những mục tiêu lớn trong cuộc đời và dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng, bất chấp mọi khó khăn thử thách.

Với bộ não nhanh nhạy và sắc bén, họ xứng đáng là những nhà tổ chức giỏi. Họ làm việc độc lập và luôn tự tin vào khả năng của bản thân. Những thành quả đạt được đem đến niềm vui và động lực thúc đẩy phát triển sự nghiệp trong tương lai.

Người mệnh Kim thuộc tuýp người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Họ vừa mạnh mẽ lôi cuốn, lại vừa cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.

Vạn vật xung quanh ta luôn tồn tại Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ đại diện cho sự sống trên trái đất.

Nguyên lý hoạt động của hành Kim khi kết hợp với các hành khác sẽ quyết định sự thành bại trong công việc và cuộc sống hôn nhân của hành Kim này.

Xét về ngũ hành tương sinh tương khắc trường hợp cụ thể như sau:

– Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành: Mệnh Kim tương sinh với mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mênh Thủy (Kim sinh Thủy).

– Theo quy luật tương khắc trong ngũ hành: Mệnh Kim khắc mệnh Mộc (Kim khắc với Mộc) và mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim).

Theo Lục Thập Hoa Giáp, Hành Kim là gì, có bao nhiêu nạp âm? Hành Kim có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng.

Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra hôn nhân hạnh phúc.

Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

Tất cả các kim loại đều thuộc hành Kim.

Hành Kim gồm những vật có hình dáng tròn bầu.

Mái vòm thuộc hành Kim.

Vật dụng kim khí được xem là mệnh Kim.

Cửa và bậc cửa đều thuộc hành Kim.

Những đồ dùng nhà bếp.

Những màu trắng, xám, bạc và vàng ươm.

Tiền đồng là vật thuộc hành Kim.

Màu đặc trưng và tương hợp với hành Kim là các màu trắng, bạc, màu nâu xám, vàng đậm,…

Màu trắng được xem là màu bản mệnh của mệnh Kim, khơi dậy những nguồn năng lượng trong phong thủy bởi nó biểu hiện cho sự tinh khiết và trong sáng, dung hòa các màu khác trong cuộc sống.

Màu xám tốt cho cung Tử Tức (con cháu) và Quý Nhân hoặc Quan Lộc của người mệnh Kim vì nó biểu hiện cho sự tươi sáng, đẹp đẽ.

Vì Thổ sinh Kim nên màu vàng được xem là màu tương sinh cho người mệnh này.

Những màu sắc trên nếu phối hợp ăn ý sẽ đem lại may mắn cho bản mệnh.

– Thời gian trong ngày: Tối

– Cơ thể, năng lượng: Da lông, tay phải

– Lục phủ: Đại tràng (ruột già)

– Ngũ căn: Khứu giác, mũi

– Ngũ Phúc: Phú – Giàu có

– Ngũ giới: Trộm cắp, tranh đua

– Ngũ Thường – Nho giáo: Nghĩa

– Xúc cảm (tình chí): Đau buồn(bi)

– Tháp nhu cầu Maslow: T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe.

– Hoa quả: Lê, bưởi trắng.

– Rau củ: Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi.

– Ngũ cốc: Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ.

– Thập nhị địa chi: Thân, Dậu

– Thiên văn: Kim Tinh (Thái Bạch)

– Ngũ uẩn (ngũ ấm): Tưởng Uẩn

Theo Lịch Ngày Tốt

【#2】Chồng Mệnh Kim Vợ Mệnh Thổ Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?

Bố mệnh Kim mẹ mệnh Thổ sinh con mệnh gì thì hợp theo ngũ hành giúp mang lại sự thịnh vượng, may mắn, hạnh phúc cho cả gia đình?

1. Ngũ hành là gì?

Sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng con người tới những nhận thức sơ khai trong việc cắt nghĩa quá trình phát sinh của vũ trụ và hình thành thuyết âm dương.

Đi cùng theo đó, dựa trên sự chấp nhận cách vận hành của thế giới, nguyên lý ngũ hành đã đưa ra một giải pháp hệ thống, mang tính dự báo về cách thức khí vận động thông qua những thay đổi mang tính chu trình của âm và dương.

Vậy ngũ hành là gì?

Theo nghĩa đen: “Ngũ hành” là 5 hành tố gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản tồn tại trong vạn vật.

Theo triết học Trung Hoa cổ đại, ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người.

Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm:

Nước (hành Thủy)

Đất (hành Thổ)

Lửa (hành Hỏa)

Cây cối (hành Mộc)

Kim loại (hành Kim)

Ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Giữa Trời và Đất luôn có mối giao thoa. Quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật.

Sinh và khắc, 2 mặt của 1 vấn đề, 2 yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

– Ngũ hành tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.

Trong hệ thống ngũ hành tương sinh bao gồm 2 phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

– Ngũ hành tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt.

Trong quy luật tương khắc bao gồm 2 mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Xét về mặt phong thủy, quy luật tương sinh và tương khắc luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ.

Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh và khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

2. Những điều bạn cần biết về mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành, Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Theo chúng tôi khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Mệnh Kim gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp.

Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim và Kim Bạc Kim đều kỵ hành Hỏa.

Thông thường Kim sẽ khắc mệnh Mộc, nhưng không phải Mộc nào cũng bị Kim khắc chế. Trong Lục Mộc có Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng) là không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

3. Những điều bạn cần biết về mệnh Thổ

Trong thuyết ngũ hành, Thổ tức là đất, là môi trường để ươm trồng, nuôi dưỡng, phát triển và cũng là nơi sinh ký tử quy của mọi sinh vật. Thổ tượng trưng cho đất đai, thiên nhiên và nguồn cội của sự sống.

Đặc điểm đặc trưng của hành Thổ là khi tích cực, Thổ biểu thị cho lòng công bằng, trí khôn ngoan và bản năng. Khi tiêu cực, Thổ có thể tạo ra sự ngột ngạt hoặc biểu thị tính hay lo về những khó khăn không tồn tại.

Mệnh Thổ gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Lộ Bàng Thổ, Thành Đầu Thổ, Ốc Thượng Thổ, Bích Thượng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ.

Các mệnh Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ lại không sợ Mộc vì cây không thể sống ở đầm lầy hay bãi cát được. Thậm chí nếu 3 mệnh này kết hợp với Mộc còn có thể giúp cho tài lộc, công danh thăng tiến, phát triển rực rỡ. Cho nên 3 hành Thổ này không sợ bị Mộc khắc.

Mệnh Thành Đầu Thổ, Bích Thượng Thổ, Ốc Thượng Thổ rất sợ Mộc vì cây sẽ hút hết chất màu dinh dưỡng của đất, khiến đất khô cằn. 3 mệnh này nếu kết hợp với Mộc thì chẳng khác nào tự chôn thân xuống mộ nên gây ra những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống.

Thông thường Thổ sẽ khắc mệnh Thủy, nhưng không phải Thủy nào cũng bị Thổ khắc chế. Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy không sợ gặp mệnh Thổ vì đất không ở biển lớn hay trên trời, cả hai phối hợp cùng Thổ càng mau thành công, dễ hiển đạt đường công danh phú quý.

4. Chồng mệnh Kim và vợ mệnh Thổ sinh con mệnh gì hợp ngũ hành?

Theo thuyết ngũ hành, nếu hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ tương sinh, tức là mệnh hỗ trợ nhau sẽ rất tốt. Còn hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ khắc nhau, tức là mệnh xung khắc, sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt cho nhau.

Nhưng khắc cũng có hai cách phân biệt, khắc xấu và khắc không xấu, điển hình là trong việc xem mệnh kết hôn. Nguyên tắc là mệnh chồng khắc mệnh vợ thì không sao nhưng mệnh vợ khắc mệnh chồng là xấu.

Cách hóa giải mệnh xung khắc dựa vào nguyên lý âm dương ngũ hành. Bất cứ sự xung khắc nào cũng đều có yếu tố ở giữa, trung hòa, hóa giải được chúng. Nếu tạo thế cân bằng về mệnh, cái này kiềm chế cái kia thì vấn đề hai mệnh khắc nhau cũng không quá đáng ngại nữa. Mệnh khắc mệnh, hãy tìm một ngũ hành trung gian. Nếu hai vợ chồng xung khắc tuổi nhau, sinh con hợp ngũ hành có thể giúp hóa giải điều này.

Theo thuyết ngũ hành, thông thường khi sinh con mà con không hợp với cha mẹ thì là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Ngoài ra, mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha và mẹ tương sinh với con, nên tránh tương khắc với con.

Khi bố mệnh Kim mẹ mệnh Thổ, gia đình đã có sẵn sự tương hỗ cùng nhau phát triển mạnh mẽ bởi Thổ sinh Kim. Chính vì thế, cặp bố mệnh Kim mẹ mệnh Thổ cũng sẽ không gặp mấy khó khăn để tìm được năm sinh con phù hợp với gia đình mình.

Vậy chồng mệnh Kim và vợ mệnh Thổ sinh con mệnh gì hợp ngũ hành mang lại sự thịnh vượng, may mắn, tài lộc, hạnh phúc cho cả gia đình?

a. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Kim

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ đã sẵn mang yếu tố tương sinh, nếu gia đình có thêm một em bé hành Kim sẽ khiến gia đình gặp nhiều điều tốt đẹp, em bé gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống bởi theo ngũ hành thì Thổ sinh Kim.

Mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, mẹ mệnh Thổ làm lợi cho con mệnh Kim là Đại Cát, đồng thời con mệnh Kim bình hòa với bố mệnh Kim.

Thiên thần nhỏ mang hành Kim trong gia đình bố mệnh Kim mẹ mệnh Thổ thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, gia đình gặp nhiều thuận lợi, may mắn. Bố và con được mệnh của mẹ hỗ trợ rất tốt, công việc của bố sẽ gặp nhiều thành công, con gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Tuy nhiên, nếu là một em bé trai, dương Kim của bố và dương Kim của con gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Kim, Kim khuyết”, sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho bố hoặc con.

Nếu là bé gái hành Kim, dương Kim của bố và âm Kim của con tạo thành “lưỡng Kim thành khí”, hai bố và con rất hợp nhau và được mệnh Thổ của mẹ hỗ trợ rất tốt.

Do đó, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Kim là một bé gái thì tốt hơn một bé trai.

b. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Thổ

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ đã sẵn mang yếu tố tương sinh, nếu gia đình có thêm một em bé hành Thổ sẽ khiến gia đình gặp nhiều điều tốt đẹp bởi theo ngũ hành thì Thổ sinh Kim.

Mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, con mệnh Thổ làm lợi cho bố mệnh Kim là Tiểu Cát, đồng thời con mệnh Thổ bình hòa với mẹ mệnh Thổ.

Thiên thần nhỏ mang hành Thổ trong gia đình bố mệnh Kim mẹ mệnh Thổ thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, gia đình gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống, bố được mệnh của con hỗ trợ rất tốt, công việc của bố sẽ gặp nhiều thành công.

Ngoài ra, nếu là một em bé trai, dương Thổ của con và âm Thổ của mẹ gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Thổ thành sơn” rất tốt đẹp, hai mẹ con rất hợp nhau và cùng hỗ trợ rất tốt cho mệnh Kim của bố, giúp công việc của bố ngày càng phát triển.

Tuy nhiên, nếu là bé gái hành Thổ, âm Thổ của mẹ và âm Thổ của con tạo thành “lưỡng Thổ Thổ liệt” không tốt, nghĩa là sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho mẹ hoặc con.

Do đó, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Thổ là một bé trai thì tốt hơn một bé gái.

c. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Hỏa

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Hỏa khắc Kim. Như vậy có nghĩa là, mệnh Thổ của mẹ tương sinh mệnh Kim của bố, mệnh Hỏa của con khắc chế mệnh Kim của bố, mệnh Hỏa của con tương sinh mệnh Thổ của mẹ. Mệnh của bố và con có quan hệ tương khắc mạnh mẽ không tốt cho bố, còn mệnh con và mẹ có quan hệ tương sinh, rất tốt.

Con mệnh Hỏa khắc bố mệnh Kim là Tiểu hung, xấu. Con mệnh Hỏa làm lợi cho mẹ mệnh Thổ là Tiểu Cát, tốt. Ngoài ra, bố và mẹ có ngũ hành tương sinh giúp hạn chế phần nào sự tương khắc mệnh trong gia đình, vì thế nên cặp chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Hỏa cũng không gặp nhiều bất lợi.

Thông thường, Hỏa sẽ khắc mệnh Kim, nhưng không phải Kim nào cũng bị Hỏa khắc chế. Nếu bố thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim hoặc Sa Trung Kim sinh con mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp bởi 2 nạp âm này nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng.

d. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Thủy

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thổ khắc Thủy. Như vậy có nghĩa là, mệnh Kim của bố tương sinh mệnh Thủy của con, mệnh Thổ của mẹ tương sinh với mệnh Kim của bố, mệnh Thổ của mẹ khắc chế mệnh Thủy của con. Mệnh của bố và con có quan hệ tương sinh rất tốt cho con, nhưng con và mẹ lại có quan hệ khắc chế nhau, không tốt cho con.

Mẹ mệnh Thổ khắc con mệnh Thủy là Đại hung, rất xấu. Bố mệnh Kim làm lợi cho con mệnh Thủy là Đại Cát, rất tốt. Ngoài ra, bố và mẹ có ngũ hành tương sinh giúp hạn chế phần nào sự tương khắc mệnh trong gia đình, vì thế nên cặp chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Thổ cũng không gặp nhiều bất lợi.

Thông thường, Thổ sẽ khắc mệnh Thủy, nhưng không phải Thủy nào cũng bị Thổ khắc chế. Đại Hải Thủy và Thiên Hà Thủy không sợ gặp mệnh Thổ vì đất không ở biển lớn hay trên trời, cả hai phối hợp cùng Thổ càng mau thành công, vì vậy nếu cặp bố Kim mẹ Thổ sinh con mệnh Thủy thuộc 2 nạp âm này thì gia đình dễ gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong cuộc sống.

e. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ sinh con mệnh Mộc

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim khắc Mộc, Thổ sinh Kim, Mộc khắc Thổ. Như vậy có nghĩa là, mệnh Kim của bố khắc chế với mệnh Mộc của con, mệnh Thổ của mẹ tương sinh mệnh Kim của bố, mệnh Mộc của con khắc chế với mệnh Thổ của mẹ. Mệnh của bố và con có quan hệ tương khắc nhau, đồng thời mệnh của con và mẹ cũng có quan hệ tương khắc.

Bố mệnh Kim khắc con mệnh Mộc là Đại hung, rất xấu. Con mệnh Mộc khắc mẹ mệnh Thổ là Tiểu hung, xấu. Vì vậy, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ nên tránh sinh con mệnh Mộc, bởi sẽ gây nhiều điều không may mắn cho cả gia đình.

Tổng kết nội dung trong bài viết, theo chúng tôi thì chồng mệnh Kim vợ mệnh Thổ nên sinh con mệnh Kim hoặc mệnh Thổ là tốt nhất.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

【#3】Chồng Mệnh Kim Vợ Mệnh Mộc Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?

Bố mệnh Kim mẹ mệnh Mộc sinh con mệnh gì thì hợp theo ngũ hành, hóa giải xung khắc giúp mang lại sự thịnh vượng, may mắn, hạnh phúc cho cả gia đình?

1. Ngũ hành là gì?

Sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng con người tới những nhận thức sơ khai trong việc cắt nghĩa quá trình phát sinh của vũ trụ và hình thành thuyết âm dương.

Đi cùng theo đó, dựa trên sự chấp nhận cách vận hành của thế giới, nguyên lý ngũ hành đã đưa ra một giải pháp hệ thống, mang tính dự báo về cách thức khí vận động thông qua những thay đổi mang tính chu trình của âm và dương.

Vậy ngũ hành là gì?

Theo nghĩa đen: “Ngũ hành” là 5 hành tố gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản tồn tại trong vạn vật.

Theo triết học Trung Hoa cổ đại, ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người.

Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm:

Nước (hành Thủy)

Đất (hành Thổ)

Lửa (hành Hỏa)

Cây cối (hành Mộc)

Kim loại (hành Kim)

Ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Giữa Trời và Đất luôn có mối giao thoa. Quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật.

Sinh và khắc, 2 mặt của 1 vấn đề, 2 yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

– Ngũ hành tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.

Trong hệ thống ngũ hành tương sinh bao gồm 2 phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

– Ngũ hành tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt.

Trong quy luật tương khắc bao gồm 2 mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Xét về mặt phong thủy, quy luật tương sinh và tương khắc luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ.

Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh và khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

2. Những điều bạn cần biết về mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành, Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Theo chúng tôi khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Mệnh Kim gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp.

Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim và Kim Bạc Kim đều kỵ hành Hỏa.

3. Những điều bạn cần biết về mệnh Mộc

Trong thuyết ngũ hành, hành Mộc đại diện cho mùa xuân, khi mà cây cối hoa cỏ sinh sôi nảy nở. Hành Mộc cũng là đại diện cho phương vị Đông và Đông Nam.

Khi là Âm Mộc, hành này chủ về mềm mại và dễ uốn nắn. Khi là Dương Mộc, hành này lại chủ về sự cứng rắn, bền chắc như thân gỗ lim.

Xét về mục đích sử dụng, khi dùng với chủ ý thiện lành, Mộc là cây gậy chống, giúp chống đỡ, nương tựa. Còn khi dùng với chủ ý ác dữ, Mộc là ngọn giáo, có tính sát thương cao, có thể tấn công mà cũng có thể tự vệ.

Khi ở hình tượng cây cối, hành Mộc mang năng lượng mạnh, thể hiện tính tăng trưởng cao, dễ dàng sinh sôi nảy nở, dễ dàng nuôi dưỡng, thích nghi với môi trường xung quanh.

Mệnh Mộc gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc, Tùng Bách Mộc, Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc.

Trong Lục Mộc này, duy chỉ có Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng) là không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

5 Mộc còn lại đều sợ sự khắc chế của Kim, dễ bị vật dụng thuộc hành này đốn hạ. Nếu các hành Mộc này phối với Kim dễ tạo ra cục diện Hưu Từ Tử, dễ nghèo khổ hay gặp cảnh sinh ly tử biệt.

Thông thường Mộc sẽ khắc mệnh Thổ, nhưng không phải Thổ nào cũng bị Mộc khắc chế. Các mệnh Lộ Bàng Thổ, Đại Trạch Thổ, Sa Trung Thổ không sợ Mộc vì cây không thể sống ở đầm lầy hay bãi cát được. Thậm chí nếu 3 mệnh này kết hợp với Mộc còn có thể giúp cho tài lộc, công danh thăng tiến, phát triển rực rỡ.

4. Chồng mệnh Kim và vợ mệnh Mộc sinh con mệnh gì hợp ngũ hành?

Theo thuyết ngũ hành, nếu hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ tương sinh, tức là mệnh hỗ trợ nhau sẽ rất tốt. Còn hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ khắc nhau, tức là mệnh xung khắc, sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt cho nhau.

Nhưng khắc cũng có hai cách phân biệt, khắc xấu và khắc không xấu, điển hình là trong việc xem mệnh kết hôn. Nguyên tắc là mệnh chồng khắc mệnh vợ thì không sao nhưng mệnh vợ khắc mệnh chồng là xấu.

Cách hóa giải mệnh xung khắc dựa vào nguyên lý âm dương ngũ hành. Bất cứ sự xung khắc nào cũng đều có yếu tố ở giữa, trung hòa, hóa giải được chúng. Nếu tạo thế cân bằng về mệnh, cái này kiềm chế cái kia thì vấn đề hai mệnh khắc nhau cũng không quá đáng ngại nữa. Mệnh khắc mệnh, hãy tìm một ngũ hành trung gian. Nếu hai vợ chồng xung khắc tuổi nhau, sinh con hợp ngũ hành có thể giúp hóa giải điều này.

Theo thuyết ngũ hành, thông thường khi sinh con mà con không hợp với cha mẹ thì là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Ngoài ra, mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha và mẹ tương sinh với con, nên tránh tương khắc với con.

Vậy chồng mệnh Kim và vợ mệnh Mộc sinh con mệnh gì hợp ngũ hành, hóa giải xung khắc, mang lại sự thịnh vượng, may mắn, tài lộc, hạnh phúc cho cả gia đình?

a. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Thủy

Lựa chọn đầu tiên và tốt nhất cho cặp chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc chính là sinh con mang hành Thủy, bởi theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc nên nếu con sinh ra mệnh Thủy sẽ tốt cho cả bố và mẹ, hóa giải được điềm xung khắc giữa hai người.

Mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, bố mệnh Kim làm lợi cho con mệnh Thủy là Đại Cát, con mệnh Thủy làm lợi cho mẹ Mộc là Tiểu Cát.

Thiên thần nhỏ mang hành Thủy trong gia đình bố mệnh Kim mẹ mệnh Mộc thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, gia đình gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống.

b. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Hỏa

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Kim, Mộc sinh Hỏa. Như vậy có nghĩa là, mệnh Hỏa của con khắc chế mệnh Kim của bố, mệnh Kim của bố khắc chế mệnh Mộc của mẹ, mệnh Mộc của mẹ tương sinh với mệnh Hỏa của con. Bố không hợp với con nhưng con và mẹ lại có quan hệ tương sinh hỗ trợ nhau.

Con mệnh Hỏa khắc bố mệnh Kim là Tiểu hung. Mẹ mệnh Mộc làm lợi cho con mệnh Hỏa là Đại Cát.

Nếu chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Hỏa thì mệnh của con sẽ phần nào giúp hạn chế sự xung khắc giữa mệnh của bố và mẹ.

Tuy nhiên, nếu bố mệnh Kiếm Phong Kim hoặc Sa Trung Kim mà sinh con mệnh Hỏa thì lại là điều tốt, bởi 2 nạp âm này cần có Hỏa mới phát huy được hết tính chất.

c. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Kim

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc đã sẵn mang yếu tố xung khắc, nếu gia đình có thêm một em bé hành Kim sẽ khiến mẹ gặp nhiều bất lợi bởi Kim khắc Mộc.

Phụ nữ được ví như phong thủy của gia đình, nhưng khi mẹ bị khắc chế bởi cả 2 bố con, người mẹ dễ gặp nhiều chuyện không may mắn, ngoài ra sức khỏe của mẹ bị ảnh hưởng.

Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Con mệnh Kim khắc mẹ mệnh Mộc là Tiểu hung.

Thêm nữa, nếu là em bé trai, dương Kim của bố và dương Kim của con gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Kim, Kim khuyết”, sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho bố hoặc con.

Nếu là bé gái hành Kim, dương Kim của bố và âm Kim của con tạo thành “lưỡng Kim thành khí”, tuy bố và con hợp nhau hơn nhưng lại gây ảnh hưởng không tốt đến mệnh Mộc của mẹ.

d. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Thổ

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim khắc Mộc, Hỏa khắc Thổ, Thổ sinh Kim. Như vậy có nghĩa là, mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố, mệnh Kim của bố khắc chế mệnh Mộc của mẹ, mệnh Mộc của mẹ tương khắc với mệnh Thổ của con. Mệnh của bố và con có quan hệ tương sinh hỗ trợ nhau, nhưng con và mẹ lại có quan hệ khắc chế nhau.

Mẹ mệnh Mộc khắc con mệnh Thổ là Đại hung, rất xấu. Con mệnh Thổ làm lợi cho bố mệnh Kim là Tiểu Cát, tốt.

Nếu chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Thổ thì mệnh của con sẽ tương sinh hỗ trợ rất tốt cho mệnh của bố, giúp công việc của bố hanh thông hơn. Nhưng mệnh của con bị khắc chế bởi mệnh của mẹ và mệnh của mẹ bị khắc chế bởi mệnh của bố, vì vậy hai mẹ con dễ gặp nhiều chuyện không may trong cuộc sống.

e. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Mộc

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc đã sẵn mang yếu tố xung khắc, nếu gia đình có thêm một em bé hành Mộc sẽ khiến mẹ và con gặp nhiều bất lợi bởi Kim khắc Mộc. Bố mệnh Kim khắc con mệnh Mộc là Đại Hung, cần tránh.

Khi mệnh của mẹ và con bị khắc chế bởi mệnh của bố, gia đình dễ gặp nhiều xáo trộn, mẹ và con thường gặp nhiều chuyện không may mắn trong cuộc sống.

Ngoài ra, nếu là em bé trai hành Mộc, dương Mộc của con và âm Mộc của mẹ gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Mộc thành lâm” rất tốt, sẽ làm giảm bớt phần nào ảnh hưởng bởi mệnh của bố.

Nhưng nếu là bé gái hành Mộc, âm Mộc của con và âm Mộc của mẹ tạo thành “lưỡng Mộc tấc chiết” rất xấu, cả mẹ và con sẽ càng gặp nhiều bất lợi hơn.

Tuy nhiên, nếu bố hành Kim sinh con mệnh Mộc là Bình Địa Mộc sẽ tạo ra điều tốt đẹp cho con bởi Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

Tổng kết nội dung trong bài viết, theo chúng tôi thì chồng mệnh Kim vợ mệnh Mộc sinh con mệnh Thủy là tốt nhất.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

【#4】Mệnh Kiếm Phong Kim Là Gì? Sinh Năm Mấy?

Khái quát mệnh Kiếm Phong Kim

Mệnh Kiếm Phong Kim nghĩa là vàng trong kiếm, sẽ không sử dụng được nếu thiếu lửa. Những người sinh năm Nhâm Thân (1992) và năm Quý Dậu (1993) thuộc vào mệnh Kiếm Phong Kim.

Những người mệnh này rất nhạy bén, tài cao và có tính cách rất mạnh mẽ. Họ có tính chất quyết đoán, kiên trì, nghiêm nghị và dứt khoát với mọi việc. Trong cuộc sống cũng như trong công việc họ luôn khẳng định cái tối của mình, có ý chí rất cao và một tâm tính khốc liệt. Điều này làm cho mọi người xung quanh khó gần, lạnh lùng, có những nguyên tắc lập trường riêng của bản thân.Mệnh Kiếm Phong Kim là những người luôn có ý chí tiến thủ, quyết tâm, luôn thể hiện tài năng của mình, có tư tưởng và cách thực hiện cũng rất mãnh liệt.

Kiếm Phong Kim có nghĩa khí, ưa sự công bằng, thích giúp đỡ người khác mà không nghĩ về lợi ích cho cá nhân. Bản chất của họ nghiêm minh, công bằng nên ghét sự giả dối, không minh mạch trong mọi việc. Họ luôn phải tôi luyện bản thân, cố gắng nhiều họ mới có được thành công và hơn hẳn với nhiều người.

Kiếm Phong Kim và một số thú vị về phong thủy của mệnh này

Chúng ta đã biết những người sinh năm Nhâm Thân và Quý Dậu đều thuộc vào mệnh Kiếm Phong Kim và thuộc vào ngũ hành mệnh Kim. Vì thế mệnh này mang đầy đủ đặc điểm và tính chất của ngũ hành Kim. Vậy người mạng Kiếm phong Kim hợp màu gì, mệnh gì? Kết hợp với những tuổi nào sẽ mang lại may mắn?

Kiếm Phong Kim hợp với mệnh nào?

Thực tế khi xem về nên duyên vợ vợ chồng hay xem về công việc làm ăn họ thường lựa chọn mệnh tương hợp với mệnh của mình. Bởi họ luôn tin rằng kết hợp mệnh phù hợp nó sẽ mang lại nhiều tài lộc và may mắn. Vậy mệnh Kiếm Phong Kim hợp với mệnh nào?

Theo quy luật tương sinh: Mệnh Kiếm Phong Kim tương sinh với mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mệnh Thủy (Kim sinh Thủy).

Theo quy luật tương khắc: Mệnh Kiếm Phong Kim tương khắc với mệnh Mộc (Kim khắc Mộc) và mệnh Hỏa (Kim khắc Hỏa).

Kiếm Phong Kim hợp với màu nào?

Để xác định được màu sắc tương hợp vớ bản mệnh ta dựa vào mối quan hệ tương sinh, tương khắc. Vậy mệnh Kiếm Phong Kim hợp với màu nào thì đem lại sự tự tin và may mắn.

Theo quy luật tương sinh, Kiếm Phong Kim rất thích hợp sử dụng màu đen, màu xanh dương (thuộc Thủy), màu xanh lá (thuộc Mộc). Đây là những màu tương sinh đem lại nhiều may mắn và thuận lợi, nhất là luôn tự tin trong mọi việc.

Các màu tương khắc, mệnh nên tránh màu đỏ (thuộc Hỏa), màu trắng (thuộc Kim). Những màu này làm thay đổi mọi thứ, kém may mắn luôn gặp những điều xui xẻo.

Kiếm Phong Kim hợp với tuổi nào?

Mệnh Kiếm Phong Kim hợp với tuổi nào? Kết hợp với tuổi nào thì có được gia đình hạnh phúc, tương hợp với tuổi nào thì công việc thuận lợi. Để biết mệnh Kiếm Phong Kim hợp tuổi nào ta dựa vào nguyên lí tương sinh, tương khắc trong ngũ hành:

Mệnh Kiếm Phong Kim hợp với các tuổi sau đây: Những người tuổi Nhâm Thân hợp với các tuổi Tý và tuổi Thìn. Cò những người sinh năm Quý Dậu hợp với các tuổi Sửu và tuổi Tỵ. Khi kết hợp các tuổi này gia đình và công việc đều thuận lợi và suôn sẻ. Gia đình thuận hòa, vui vẻ, công việc thắng lợi, gặp nhiều may mắn.

Mệnh Kiếm Phong Kim không hợp các tuổi sau đây: Những người tuổi Nhâm Thân xung khắc với các tuổi Dần, tuổi Tỵ, tuổi Hợi. Còn những người tuổi Quý Dậu xung khắc với các tuổi Mão, tuổi Tý và tuổi Ngọ. Cần tránh những điều này vì kết hợp những tuổi này sẽ gặp nhiều trắc trở, không may mắn.

Như vậy những thông tin trên đã giúp các bạn đọc hiểu rõ về mệnh Kiếm Phong Kim. Từ đó biết vận dụng vào đời sống để tăng sự may mắn. Cũng như hóa giải những xung khắc cần thiết khi gặp lại nhằm mang lại những điều tốt đẹp cho bản thân cũng như những người xung quanh.

Từ khóa hay tìm kiếm: #Tổng #quan #mệnh #Kiếm #Phong #Kim #là #gì #sinh #năm #mấy #hợp #tuổi #nào.

【#5】Cung Kim Ngưu Mệnh Gì: Chòm Sao Sinh Thành Vào Mùa Hoa Rực Rỡ Nhất Trong Năm

Cung Kim Ngưu mệnh gì

Cung Kim Ngưu mệnh gì? 12 Cung hoàng đạo được chia thành bốn biểu tượng: đất, lửa, nước một số gió. Kim Ngưu nằm trong nhóm Đất. Chòm sao này thừa hưởng dòng chất của trái đất, chưởng quản vật chất thêm với những lợi ích liên can. Biểu tượng của Kim Ngưu tượng trưng đối với đầu của con bò. Cung hoàng đạo này chiếm tính cách thức bảo thủ và khá kiên định. Họ là các người đặc biệt kiên cường.

Nhắc tới Đất, người ta nghĩ ngay tới sự bình tĩnh, chậm chạp một số nặng nề, tuy nhiên cũng cứng nhắc & vô thêm với bướng bỉnh. Cùng nhóm đi cùng Kim Ngưu vẫn có bạn Ma Kết và Xử Nữ. Họ chú trọng sự thay đổi của cảm xúc, một số cũng rất giỏi dùng các giác quan để nhận thức thế giới.

Họ xác định thế nào là vừa hai cần, vì vậy đoàn kết hợp tác ra sao, cũng như phòng ngừa lo liệu thế nào cho chu đáo. Kim Ngưu thực sự là các nhà hiện thật hóa tài ba. bởi vậy mà những thành quả giữ thường sẽ xứng đáng cùng với công sức của họ.

Cung hoàng đạo thuộc diện nhóm Thổ cũng đều luôn ngập tràn tráng chí một và chọn nguyên được khát vọng thuở nào. Họ rõ được cách sử dụng các phương thức để đạt được phần tiêu.

Kim Ngưu – chòm sao sinh vào mùa hoa nở rực rỡ, được đánh giá tăng cao về vẻ đẹp tâm hồn & yêu thích thiên nhiên.

Trong tình yêu, vì nằm trong diện tính Thổ nên chòm sao này yêu khá dài lâu một số yêu mãnh liệt. Họ chính là người tình đáng mơ ước dành cho các người khác giới. Họ tự nguyện dâng hiến, đều chung thủy & chân thành đi với bạn. Họ thích những mối quan hệ lâu bền & chắc chắn, thế cho nên thông dụng chưa dễ để tình yêu vuột khỏi tầm tay.

Ưu điểm

Họ có được ý thức sâu sắc về giá trị của mọi thứ. Thậm chí đôi khi họ vẫn tỏ ra quá tham lam và quan trọng để ý đến mức chú trọng hơi quá mức về vật chất.

Họ dễ thận trọng trong mọi điều cùng đó cũng giữ được khả năng trực giác cao. Đây là một bên trong những ưu điểm mà những Kim Ngưu này nên tận dụng triệt tại chính nó sẽ giúp họ đạt tới thành công đơn giản hơn.

Bên cạnh đây, họ cũng có thể trực giác cao lại là người siêng năng phía trong lao động vì vậy đơn giản truyền cảm hứng dành cho người xung quanh mình.

Ngưu Ngưu là những người kiên định một và đáng uy tín, tại họ chưa thể đơn giản thoái chí một khi họ đặt ra phần tiêu đối với mình. Họ thường phân tích kĩ mọi việc trước khi hành động & luôn sẵn sàng thể hiện mình là ai. Họ thích đối mặt đi với các khó khăn hơn là kiếm cách thức lảng không một số tỏ ra lo lắng.

Khuyết điểm

Muốn biết cung Kim Ngưu mệnh gì, chưa thể nào tháo qua các nhược điểm phía trong tính cách của họ. dùng thử cách nói bảo thủ, vững vàng, cố chấp là các tính từ lớn dùng để mô tả tính phương thức của chòm sao này. Họ nhận được lòng ham muốn vật chất khá lớn, cũng thích bấm chặt các thứ mà họ thích. Họ cảm giác vật chất sẽ trợ giúp thế giới trở bởi thế hiệu quả đẹp, bởi thế mà thông dụng gỡ công sức chắc chắn rằng để tìm kiếm tiền.

Ngưu Ngưu tại tính cách bảo thủ mà thông dụng làm việc 1 cách thức chậm rãi & chắc chắn. Thế nhưng đây là một điểm yếu, khiến với các bạn thường về đích sau người khác nữa.

Chòm sao này tính cách bẩm sinh u sầu, nhưng lại giỏi dự trữ cảm xúc. một khi áp lực đẩy họ đến giới hạn, họ sẽ bùng nổ tựa như núi lửa phun trào.

Trong những mối quan hệ, đôi khi họ sẽ từ chối nâng cấp quan điểm, không bao giờ nhượng bộ & cực kỳ bướng bỉnh. vấn đề đây cũng khá bực bội. May mắn thay thế, Kim Ngưu khá mong muốn chiếm được sự hòa hợp, vì vậy họ sẽ sớm nói việc lại cùng với bạn để duy trì hòa khí đôi bên.

Với nghệ thuật, Ngưu Nhi cũng chiếm khiếu giám định một và tài thưởng thức trác tuyệt. tuy nhiên vì coi trọng sự an toàn, họ tuyệt không thể dễ cải tiến cách hoạt động của mình. Tuy rằng tuân thủ vấn đề lệ quy tắc thì tốt thật đấy, tuy nhiên giả sử thiếu đi các ý tưởng new, sự nghiệp của họ cũng khó mà đạt đến mức đột phá được.

Trọn đời

Khẩu hiệu: Tôi chậm, dĩ nhiêu tôi thông minh!

Ưu điểm: Sự kiên trì, thích thú & kiên nhẫn.

Nhược điểm: Sở hữu, ghen tuông và khá bướng bỉnh.

Đặc điểm tính cách

Để trả lời với câu hỏi cung Kim Ngưu mệnh gì, các bạn nên biết rằng. bắt đầu sao Hỏa tiến vào Kim Ngưu sẽ khiến dấy lên ham muốn về tiền tài, vật chất, chi phối hành động các bạn. Rất có thế năng lượng của bạn sẽ được sử dụng để tìm 1 cuộc sống vật chất tốt hơn. Bởi, Ngưu Ngưu chính cũng là người tôn thờ chủ nghĩa vật chât.

Trường hợp này cũng làm đối với Kim Ngưu có ý thức chấp hành quy định cực kỳ nghiêm túc. một khi đã “bén duyên” đi cùng phần tiêu gì, họ sẽ quyết giành lấy nó cho thông qua được. yếu tố này đúng đi với phía trong cả tình yêu, tình dục lẫn quan hệ bạn bè. Họ cũng thu được tài năng trong các nghề thủ công, giỏi sử dụng các công cụ & khá kiên nhẫn, có sở thích đặc biệt cho vật liệu đá và kim thế hệ.

Sao Hỏa nằm trong diện cung Kim Ngưu, đem đến đối với các bạn khả năng hướng tới thành công 1 phương pháp chậm rãi và thường xuyên. Tính khí bướng bỉnh, ngoan cường là khá hãy thiết để đạt được thành công sau 1 khoảng thời gian nỗ lực dài lâu.

Một đặc tính khác dễ thấy tại chòm sao này là sự vững vàng một và thành thực. Họ dũng cảm đương đầu đi với mọi thử thách, luôn nhẫn nại & kiên trì không biết mệt. bên trong đó, mấu chốt trợ giúp họ thành công chính là sự kiên nhẫn.

Ngay khi sao Hỏa bị ảnh hưởng bởi một khía cạnh bất lợi nghiêm trọng, các bạn có thể không chấp nhận quan điểm của người khác và thậm chí, còn tỏ ra tàn nhẫn. Bù lại, sao Hỏa ở chòm Kim Ngưu thường mang đến nhiều ham muốn và cũng có thể hưởng thụ phi phàm.

Nguồn: 12 cung hoàng đạo hôm nay

【#6】Chồng Mệnh Kim Vợ Mệnh Thủy Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?

Bố mệnh Kim mẹ mệnh Thủy sinh con mệnh gì thì hợp theo ngũ hành giúp mang lại sự thịnh vượng, may mắn, hạnh phúc cho cả gia đình?

1. Ngũ hành là gì?

Sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng con người tới những nhận thức sơ khai trong việc cắt nghĩa quá trình phát sinh của vũ trụ và hình thành thuyết âm dương.

Đi cùng theo đó, dựa trên sự chấp nhận cách vận hành của thế giới, nguyên lý ngũ hành đã đưa ra một giải pháp hệ thống, mang tính dự báo về cách thức khí vận động thông qua những thay đổi mang tính chu trình của âm và dương.

Vậy ngũ hành là gì?

Theo nghĩa đen: “Ngũ hành” là 5 hành tố gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản tồn tại trong vạn vật.

Theo triết học Trung Hoa cổ đại, ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người.

Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm:

Nước (hành Thủy)

Đất (hành Thổ)

Lửa (hành Hỏa)

Cây cối (hành Mộc)

Kim loại (hành Kim)

Ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Giữa Trời và Đất luôn có mối giao thoa. Quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật.

Sinh và khắc, 2 mặt của 1 vấn đề, 2 yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

– Ngũ hành tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.

Trong hệ thống ngũ hành tương sinh bao gồm 2 phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

– Ngũ hành tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt.

Trong quy luật tương khắc bao gồm 2 mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Xét về mặt phong thủy, quy luật tương sinh và tương khắc luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ.

Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh và khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

2. Những điều bạn cần biết về mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành, Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Theo chúng tôi khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Mệnh Kim gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp.

Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim và Kim Bạc Kim đều kỵ hành Hỏa.

Thông thường Kim sẽ khắc mệnh Mộc, nhưng không phải Mộc nào cũng bị Kim khắc chế. Trong Lục Mộc có Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng) là không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

3. Những điều bạn cần biết về mệnh Thủy

Trong thuyết ngũ hành, hành Thủy tượng trưng cho mùa đông và các loại nước trên thế giới nói chung. Ngoài ra, Thủy còn để chỉ bản ngã, nghệ thuật và cái đẹp.

Mệnh Thủy gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Trường Lưu Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy.

Đại Hải Thủy, Thiên Hà Thủy không sợ gặp mệnh Thổ dù Thổ khắc Thủy (Thủy hao Thổ lợi) vì đất không ở biển lớn hay trên trời, cả hai phối hợp cùng Thổ càng mau thành công, nếu thành vợ chồng sẽ dễ hiển đạt đường công danh phú quý.

Trường Lưu Thủy, Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy và Đại Khê Thủy đều kỵ hành Thổ, nước chỉ làm lợi cho đất, số sẽ vất vả, nghèo khó, vì nước mất mát mà cho đất thêm màu mỡ.

Thông thường Thủy sẽ khắc mệnh Hỏa, nhưng không phải Hỏa nào cũng bị Thủy khắc chế. 3 nạp âm Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa và Sơn Hạ Hỏa cần phối hợp với hành Thủy, bởi có nước thì càng phát huy được tính chất, khí âm (thủy) gặp khí dương (hỏa) sẽ gây ra sấm sét. Kết hợp với nhau mới phát huy được tối đa tính chất, cuộc đời sẽ càng sáng lạn hơn.

Hành Thủy cực kỳ khắc kỵ 3 nạp âm Phúc Đăng Hỏa, Lư Trung Hỏa và Sơn Đầu Hỏa. Khi gặp nước, ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.

4. Chồng mệnh Kim và vợ mệnh Thủy sinh con mệnh gì hợp ngũ hành?

Theo thuyết ngũ hành, nếu hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ tương sinh, tức là mệnh hỗ trợ nhau sẽ rất tốt. Còn hai người có mệnh thuộc hai ngũ hành có quan hệ khắc nhau, tức là mệnh xung khắc, sẽ gây ra ảnh hưởng không tốt cho nhau.

Nhưng khắc cũng có hai cách phân biệt, khắc xấu và khắc không xấu, điển hình là trong việc xem mệnh kết hôn. Nguyên tắc là mệnh chồng khắc mệnh vợ thì không sao nhưng mệnh vợ khắc mệnh chồng là xấu.

Cách hóa giải mệnh xung khắc dựa vào nguyên lý âm dương ngũ hành. Bất cứ sự xung khắc nào cũng đều có yếu tố ở giữa, trung hòa, hóa giải được chúng. Nếu tạo thế cân bằng về mệnh, cái này kiềm chế cái kia thì vấn đề hai mệnh khắc nhau cũng không quá đáng ngại nữa. Mệnh khắc mệnh, hãy tìm một ngũ hành trung gian. Nếu hai vợ chồng xung khắc tuổi nhau, sinh con hợp ngũ hành có thể giúp hóa giải điều này.

Theo thuyết ngũ hành, thông thường khi sinh con mà con không hợp với cha mẹ thì là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Ngoài ra, mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Do đó cần tránh Đại hung. Tốt nhất là Ngũ hành cha và mẹ tương sinh với con, nên tránh tương khắc với con.

Khi bố mệnh Kim mẹ mệnh Thủy, gia đình đã có sẵn sự tương hỗ cùng nhau phát triển mạnh mẽ bởi Kim sinh Thủy. Chính vì thế, cặp bố mệnh Kim mẹ mệnh Thủy cũng sẽ không gặp mấy khó khăn để tìm được năm sinh phù hợp với gia đình mình.

Vậy chồng mệnh Kim và vợ mệnh Thủy sinh con mệnh gì hợp ngũ hành mang lại sự thịnh vượng, may mắn, tài lộc, hạnh phúc cho cả gia đình?

a. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Thủy

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy đã sẵn mang yếu tố tương sinh, nếu gia đình có thêm một em bé hành Thủy sẽ khiến gia đình gặp nhiều điều tốt đẹp, em bé gặp nhiều thuận lợi trong cuộc sống bởi theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy.

Mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, bố mệnh Kim làm lợi cho con mệnh Thủy là Đại Cát, đồng thời con mệnh Thủy bình hòa với mẹ mệnh Thủy.

Thiên thần nhỏ mang hành Thủy trong gia đình bố mệnh Kim mẹ mệnh Thủy thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, gia đình gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống, em bé được mệnh của bố hỗ trợ rất tốt.

Ngoài ra, nếu là một em bé trai, dương Thủy của con và âm Thủy của mẹ gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Thủy thành giang” rất tốt đẹp, hai mẹ con rất hợp nhau và cũng nhận được sự hỗ trợ rất tốt từ mệnh Kim của bố.

Tuy nhiên, nếu là bé gái hành Thủy, âm Thủy của mẹ và âm Thủy của con tạo thành “lưỡng Thủy Thủy kiệt” tức khô cạn hết, nghĩa là sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho mẹ hoặc con.

Do đó, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Thủy là một bé trai thì tốt hơn một bé gái.

b. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Kim

Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy đã sẵn mang yếu tố tương sinh, nếu gia đình có thêm một em bé hành Kim sẽ khiến gia đình gặp nhiều điều tốt đẹp bởi theo ngũ hành thì Kim sinh Thủy.

Mệnh của con làm lợi cho cha mẹ là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, con mệnh Kim làm lợi cho mẹ mệnh Thủy là Tiểu Cát, đồng thời con mệnh Kim bình hòa với bố mệnh Kim.

Thiên thần nhỏ mang hành Kim trong gia đình bố mệnh Kim mẹ mệnh Thủy thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, gia đình gặp nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống.

Tuy nhiên, nếu là một em bé trai, dương Kim của bố và dương Kim của con gặp nhau tạo thành thế “lưỡng Kim, Kim khuyết”, sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho bố hoặc con.

Nếu là bé gái hành Kim, dương Kim của bố và âm Kim của con tạo thành “lưỡng Kim thành khí”, hai bố và con rất hợp nhau và cũng hỗ trợ rất tốt cho mệnh Thủy của mẹ.

Do đó, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Kim là một bé gái thì tốt hơn một bé trai.

c. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Mộc

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim khắc Mộc, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Như vậy có nghĩa là, mệnh Kim của bố khắc chế với mệnh Mộc của con, mệnh Kim của bố tương sinh mệnh Thủy của mẹ, mệnh Thủy của mẹ tương sinh với mệnh Mộc của con. Mệnh của bố và con có quan hệ tương khắc nhau, nhưng con và mẹ lại có quan hệ tương sinh rất tốt.

Bố mệnh Kim khắc con mệnh Mộc là Đại hung, rất xấu. Mẹ mệnh Thủy làm lợi cho con mệnh Mộc là Đại Cát, rất tốt. Vì vậy, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy nên cân nhắc sinh con mệnh Mộc.

Tuy nhiên, nếu con mang mệnh Bình Địa Mộc thì bố mệnh Kim mẹ mình Thủy cũng không cần quá lo lắng bởi mệnh Đình Địa Mộc không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

d. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Thổ

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thổ khắc Thủy. Như vậy có nghĩa là, mệnh Kim của bố tương sinh mệnh Thủy của mẹ, mệnh Thổ của con tương sinh với mệnh Kim của bố, mệnh Thổ của con khắc chế mệnh Thủy của mẹ. Mệnh của bố và con có quan hệ tương sinh rất tốt, nhưng con và mẹ lại có quan hệ tương khắc chế nhau, không tốt cho mẹ.

Con mệnh Thổ khắc mẹ mệnh Thủy là Tiểu hung, xấu. Con mệnh Thổ làm lợi cho bố mệnh Kim là Tiểu Cát, tốt. Điều này có nghĩa là, mệnh của con hỗ trợ tốt cho bố, giúp công việc của bố gặp nhiều hanh thông hơn. Tuy nhiên con lại gây ảnh hưởng không nhỏ cho mẹ. Vì vậy, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy nên cân nhắc sinh con mệnh Thổ.

e. Chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy sinh con mệnh Hỏa

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim sinh Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Như vậy có nghĩa là, mệnh Kim của bố tương sinh mệnh Thủy của mẹ, mệnh Thủy của mẹ khắc chế mệnh Hỏa của con, mệnh Hỏa của con khắc chế mệnh Kim của bố. Mệnh của bố và con có quan hệ tương khắc mạnh mẽ không tốt cho bố, mệnh con và mẹ cũng có quan hệ tương khắc chế nhau, không tốt cho con.

Con mệnh Hỏa khắc bố mệnh Kim là Tiểu hung, xấu. Mẹ mệnh Thủy khắc con mệnh Hỏa là Đại Hung, rất xấu. Vì vậy, chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy nên tránh sinh con mệnh Hỏa, bởi sẽ gây nhiều điều không may mắn cho cả gia đình.

Tổng kết nội dung trong bài viết, theo chúng tôi thì chồng mệnh Kim vợ mệnh Thủy nên sinh con mệnh Thủy hoặc mệnh Kim là tốt nhất.

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

【#7】Chồng Mệnh Kim Vợ Mệnh Kim Nên Sinh Con Mệnh Gì Thì Hợp Ngũ Hành?

Bố mệnh Kim mẹ mệnh Kim sinh con mệnh gì thì hợp theo ngũ hành để giúp mang lại sự thịnh vượng, may mắn, tài lộc, hạnh phúc cho cả gia đình?

1. Ngũ hành là gì?

Sự vận động không ngừng của vũ trụ đã hướng con người tới những nhận thức sơ khai trong việc cắt nghĩa quá trình phát sinh của vũ trụ và hình thành thuyết âm dương.

Đi cùng theo đó, dựa trên sự chấp nhận cách vận hành của thế giới, nguyên lý ngũ hành đã đưa ra một giải pháp hệ thống, mang tính dự báo về cách thức khí vận động thông qua những thay đổi mang tính chu trình của âm và dương.

Vậy ngũ hành là gì?

Theo nghĩa đen: “Ngũ hành” là 5 hành tố gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đây là những nguyên tố cơ bản tồn tại trong vạn vật.

Theo triết học Trung Hoa cổ đại, ngũ hành là thuyết vật chất sớm nhất của nhân loại, tồn tại độc lập với ý thức của con người.

Thuyết Ngũ hành theo thuyết duy vật cổ đại có 5 vật chất tạo nên thế giới, có sự tương sinh, tương khắc với nhau bao gồm:

Nước (hành Thủy)

Đất (hành Thổ)

Lửa (hành Hỏa)

Cây cối (hành Mộc)

Kim loại (hành Kim)

Ngũ hành tương sinh tương khắc

Theo thuyết Ngũ hành, 5 yếu tố vật chất kể trên luôn vận động và phát triển, chúng không độc lập, tách biệt với nhau mà phụ thuộc vào nhau, tác động lẫn nhau. Mối quan hệ này gọi là sinh và khắc.

Giữa Trời và Đất luôn có mối giao thoa. Quy luật ngũ hành tương sinh, ngũ hành tương khắc chính là sự chuyển hóa qua lại giữa Trời và Đất để tạo nên sự sống của vạn vật.

Sinh và khắc, 2 mặt của 1 vấn đề, 2 yếu tố này không tồn tại độc lập với nhau, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc, ngược lại trong tương khắc luôn tồn tại tương sinh. Đó là nguyên lý cơ bản để duy trì sự sống của mọi sinh vật.

– Ngũ hành tương sinh:

Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.

Trong hệ thống ngũ hành tương sinh bao gồm 2 phương diện, đó là cái sinh ra nó và cái nó sinh ra hay còn được gọi là mẫu và tử. Nguyên lý của quy luật tương sinh là:

Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.

Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.

Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.

Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.

Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.

– Ngũ hành tương khắc:

Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau. Tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng nhưng nếu thái quá sẽ khiến vạn vật bị suy vong, hủy diệt.

Trong quy luật tương khắc bao gồm 2 mối quan hệ đó là: cái khắc nó và cái nó khắc. Nguyên lý của quy luật tương khắc là:

Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa

Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại

Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.

Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.

Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.

Xét về mặt phong thủy, quy luật tương sinh và tương khắc luôn tồn tại song hành với nhau, có tác dụng duy trì sự cân bằng trong vũ trụ.

Nếu chỉ có sinh mà không có khắc thì sự phát triển cực độ sẽ gây ra nhiều tác hại. Ngược lại nếu chỉ có khắc mà không có sinh thì vạn vật sẽ không thể nảy nở, phát triển. Do đó, sinh và khắc tạo ra quy luật chế hóa không thể tách rời.

2. Những điều bạn cần biết về mệnh Kim

Trong thuyết ngũ hành, Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh. Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Theo chúng tôi khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Mệnh Kim gồm có 6 ngũ hành nạp âm:

Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng. Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp.

Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim và Kim Bạc Kim đều kỵ hành Hỏa.

Thông thường Kim sẽ khắc mệnh Mộc, nhưng không phải Mộc nào cũng bị Kim khắc chế. Trong Lục Mộc có Bình Địa Mộc (cây ở đồng bằng) là không sợ hành Kim khắc chế. Ngược lại, Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

Các nguyên lý vận hành trong ngũ hành cũng được đúc rút từ nhiều nguyên lý trong cuộc sống. Bởi vậy, bố mẹ khi chọn năm sinh cho con cũng cần linh hoạt. Đôi khi, ngũ hành của em bé không hợp với ngũ hành của bố mẹ, vẫn có nhiều cách để hóa giải điều này.

3. Chồng mệnh Kim và vợ mệnh Kim sinh con mệnh gì hợp ngũ hành?

Khi bố và mẹ đều mang hành Kim, gia đình đã có sẵn sự hòa hợp bởi 1 Âm Kim và 1 Dương Kim sẽ mang tính hài hòa, tương hỗ cùng nhau phát triển mạnh mẽ hơn. Chính vì thế, cặp bố mẹ lưỡng Kim cũng sẽ không gặp mấy khó khăn để tìm được năm sinh phù hợp với gia đình mình.

Vợ chồng mệnh Kim sinh con mệnh Thủy

Lựa chọn đầu tiên cho cặp vợ chồng mệnh Kim chính là sinh con mang hành Thủy, bởi theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim sinh Thủy. Thông thường mệnh của con làm lợi cho cha mẹ gọi là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, bố mẹ mệnh Kim làm lợi cho con mệnh Thủy, là Đại Cát.

Thiên thần nhỏ mang hành Thủy trong gia đình bố mẹ lưỡng Kim thường sẽ có cuộc sống đầy đủ hạnh phúc. Ngoài ra, bố mẹ hành Kim sẽ hỗ trợ, nuôi dưỡng cho hành Thủy của con, giúp em bé có nhiều thuận lợi, may mắn trong cuộc sống.

Vợ chồng mệnh Kim sinh con mệnh Thổ

Lựa chọn thứ hai cho cặp vợ chồng mệnh Kim chính là sinh con mang hành Thổ, bởi theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Thổ sinh Kim. Thông thường mệnh của con làm lợi cho cha mẹ gọi là Tiểu Cát, mệnh của cha mẹ làm lợi cho con là Đại Cát. Như vậy, con mệnh Thổ làm lợi cho bố mẹ mệnh Kim, là Tiểu Cát. Em bé mệnh Thổ sẽ dưỡng cả bố lẫn mẹ, mang đến cho bố mẹ nhiều niềm vui và những thuận lợi không ngờ trong cuộc sống.

Em bé hành Thổ sẽ là nguồn sinh khí giúp cho bố mẹ mệnh Kim phát huy được những ưu điểm của mình để đi xa hơn trên con đường sự nghiệp và cuộc sống viên mãn. Nhìn chung, gia đình của bố mẹ cùng mệnh Kim sẽ có nhiều thuận lợi hơn khi sinh được em bé hành Thổ.

Vợ chồng mệnh Kim sinh con mệnh Kim

Đối với bố mẹ cùng hành Kim khi sinh con cũng thuộc mệnh Kim thì gia đình không có nhiều sóng gió.

Nếu sinh con trai, Dương Kim của con kết hợp với Âm Kim của mẹ tạo thành “lưỡng Kim thành khí”, như vậy em bé trai sẽ hợp với mẹ hơn bố.

Nếu sinh con gái, Âm Kim của con kết hợp với Dương Kim của bố tạo thành “lưỡng Kim thành khí”, như vậy em bé gái sẽ hợp với bố hơn mẹ.

Vợ chồng mệnh Kim sinh con mệnh Hỏa

Bố mẹ cùng hành Kim nên tránh sinh con thuộc mệnh Hỏa, bởi theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Hỏa khắc Kim. Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Con mệnh Hỏa khắc bố mẹ mệnh Kim được gọi là Tiểu hung, điềm báo hiệu cho nhiều điều không tốt lành đến với bố mẹ. Cuộc sống gia đình gặp nhiều điều xáo trộn, không hạnh phúc.

Tuy nhiên, nếu bố mẹ thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim sinh con mệnh Hỏa sẽ tạo ra điều tốt đẹp bởi hai nạp âm này rất cần hành Hỏa hỗ trợ.

Vợ chồng mệnh Kim sinh con mệnh Mộc

Bố mẹ cùng hành Kim nên tránh sinh con thuộc mệnh Mộc, bởi theo ngũ hành tương sinh tương khắc thì Kim khắc Mộc. Thông thường con không hợp với cha mẹ gọi là Tiểu hung, cha mẹ không hợp với con là Đại hung. Bố mẹ mệnh Kim khắc con mệnh Mộc, được gọi là Đại hung, điềm báo hiệu cho nhiều điều không tốt lành đến với em bé và bố mẹ. Em bé mang mệnh Mộc sẽ không có nhiều điều may mắn khi ở gần bố mẹ song Kim. Cuộc sống gia đình gặp nhiều điều xui xẻo, dễ ly tán.

Tuy nhiên, nếu bố mẹ hành Kim sinh con mệnh Mộc là Bình Địa Mộc sẽ tạo ra điều tốt đẹp cho con bởi Bình Địa Mộc cần có Kim (cưa, búa đẽo gọt) hỗ trợ để trở thành vật hữu dụng (bàn, ghế, tủ).

Thông tin trong bài viết chỉ mang tính tham khảo!

Theo tuvingaynay.com!

【#8】Sinh Năm 1993 Mệnh Gì, #4 Yếu Tố Về Mệnh Kim 1993

Sinh năm 1993 mệnh Kim (Kiếm Phong Kim), tuổi Quý Dậu, cầm tinh con Gà, Lâu Túc Kê (nghĩa là Gà nhà gác)…Bài viết này XSIM sẽ giải đáp về mệnh Kim của người sinh năm 1993.

1. Sinh năm 1993 mệnh gì?

Sinh năm 1993 thuộc mệnh Kim, hay còn gọi là Kiếm Phong Kim tức là Vàng Mũi Kiếm…1 mệnh đẹp, tài lộc.

a. Sơ lược về mệnh Kim sinh năm 1993:

  • Năm Can Chi: Quý Dậu
  • Mệnh cung sinh: Kim – Kiếm Phong Kim (Vàng mũi kiếm)
  • Mệnh cung phi: Đoài Kim
  • Con Giáp: Lâu Túc Kê (Gà nhà gác)
  • Người mệnh Kim hợp với các số 6 và 7

Là 1 người Kiếm Phong Kim là nghiêm nghị, tính dứt khoát, quyết đoán, họ luôn muốn khẳng đinh bản thân nên dễ khiến người khác thấy họ là người khó gần, lạnh lùng, nguyên tắc…

Mệnh Kim, Kiếm phong kim của người sinh năm 1993 là Kim duy nhất không sợ Hỏa

b. Mệnh Kim 1993 là người thế nào?

  • Mệnh Kim thường độc đoán và cương quyết, họ thường hết mình để khẳng định bản thân, theo đuổi danh vọng.
  • Người mệnh Kim là những nhà tổ chức giỏi, họ độc lập và biết cách tạo động lực cho bản thân từ những thành quả nhỏ nhất.
  • Người mệnh Kim khá tự tin vào bản thân, ý chí cứng rắn, quyết đoán trong các cách xử lý. Họ là người có trực giác tốt và dễ lôi cuốn
  • Qua những ưu điểm của mình, thì là các tính cách khiến người mệnh Kim ít bạn bè đó là sự cứng nhắc, nghiêm nghị và không biết hạ bớt cái TÔI của mình

2. Người sinh năm 1993 mệnh quái gì?

Mệnh Quái dựa theo trường phái Hậu Thiên Bát Quái, con số hợp mệnh Quái được tính dựa trên đường Lượng Thiên Xích trên Cửu Tinh Đồ.

a. Mệnh quái của người sinh năm 1993:

  • Nam sinh năm 1993: Đoài Kim
  • Nữ sinh năm 1993: Cấn Thổ

b. Mệnh Quái của nguời sinh năm 1993 nói lên điều gì?

Đối với bất kỳ năm sinh nào thì khi tìm ra mệnh quái của mỗi người bạn sẽ tìm ra các điều sau:

    • Cung mệnh, con số may mắn theo mệnh Quái
    • Mệnh Quái là gì, các con số hợp mệnh quái

Vậy người các yếu tố trên của người sinh năm 1993 thì sao.?

3. Tại sao cần biết người sinh năm 1993 mệnh gì.

Trong tất cả các cách tính toán để tìm ra con số hợp phong thủy thì đều cần dùng đến mệnh của mỗi người, vậy dựa vào mệnh Kim của người sinh năm 1993 ta biết điều gì

  • Con số hợp mệnh Niên 1993
  • Con số hợp mệnh Quái 1993 theo giới tính
  • Hướng tốt của người sinh năm 1993 theo giới tính
  • Tính cách của người sinh năm 1993
  • Vận mệnh của người sinh năm 1993

Các bạn thấy đó, mệnh của mỗi người nó tương tự như từ mệnh trong số mệnh, vận mệnh…mệnh mỗi người đã định, bạn muốn cải vận thế nào….

….đó là điều không hề dễ, hãy chọn cho mình các vật hợp phong thủy để nó có thể giúp bạn CHẤN đi phần nào.

4. Các con số may mắn của người sinh năm 1993:

Sơ qua các nội dung trên bạn đã biết qua 1 vài số may mắn của mình, nhưng các con số may mắn của năm 1993 nói riêng và các năm khác nói chung đang còn nhiều nữa…

…và 1 số cực kỳ quan trọng đó chính là số sinh.

Qua các nội dung trên bạn đã giải đáp được câu hỏi người sinh năm 1993 mệnh gì, mệnh quái gì, các vấn đề, yếu tố xoay quanh mệnh Kim của người sinh năm 1993.

【#9】Mệnh Kim Là Gì? Sinh Năm Nào? Những Điều Cơ Bản Nhất Về Hành Kim

Tất cả mọi vật chất cụ thể trong thế giới này đều do năm yếu tố là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo nên, tức năm hành thủy, hoả, thổ, mộc, kim.

1. Đặc điểm, tính chất của Hành Kim

Hành Kim là gì? Đặc trưng, tình chất cơ bản nhất của hành Kim là gì?

Trong thuyết ngũ hành, Kim là yếu tố thứ tư.

Hành Kim là gì? Kim tượng trưng cho loại kim khí và kim loại trong đất trời, được nuôi dưỡng bởi đất trời. Kim được sinh ra từ Thổ vì nó được thiên nhiên, khoáng vật đất đá nuôi dưỡng, tôi luyện và kết tinh.

Hành Kim đại diện cho thể rắn, khả năng chứa đựng, chỉ về mùa Thu và sức mạnh.

Đồng thời, Kim còn là vật dẫn. Khi tích cực, Kim thể hiện sự sắc sảo, sự công minh còn khi tiêu cực, nó có thể là sự hủy hoại, phiền muộn.

Người mệnh Kim sinh năm nào?

Người mệnh Kim sinh năm:

Nhâm Thân (1932, 1992), Ất Mùi sinh (1955, 2021), Giáp Tý (1984, 1924), Quý Dậu (1933, 1993), Nhâm Dần (1962, 2022), Ất Sửu sinh (1985, 1925), Canh Thìn (1940, 2000), Quý Mão (1963, 2023), Tân Tỵ (1941, 2001), Canh Tuất (1970, 2030), Giáp Ngọ (1954, 2014), Tân Hợi (1971, 2031).

Tính độc đoán và cương quyết là nét đặc trưng cơ bản trong Tính cách người mệnh Kim

Người mệnh Kim luôn đặt ra những mục tiêu lớn trong cuộc đời và dốc lòng dốc sức theo đuổi cao vọng, bất chấp mọi khó khăn thử thách.

Với bộ não nhanh nhạy và sắc bén, họ xứng đáng là những nhà tổ chức giỏi. Họ làm việc độc lập và luôn tự tin vào khả năng của bản thân. Những thành quả đạt được đem đến niềm vui và động lực thúc đẩy phát triển sự nghiệp trong tương lai.

Người mệnh Kim thuộc tuýp người nghiêm túc và không dễ nhận sự giúp đỡ. Họ vừa mạnh mẽ lôi cuốn, lại vừa cứng nhắc, sầu muộn và nghiêm nghị.

2. Nguyên lý hoạt động của hành Kim: Kim tương sinh hành gì, tương khắc hành gì?

Vạn vật xung quanh ta luôn tồn tại Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ đại diện cho sự sống trên trái đất.

Nguyên lý hoạt động của hành Kim khi kết hợp với các hành khác sẽ quyết định sự thành bại trong công việc và cuộc sống hôn nhân của hành Kim này.

Xét về ngũ hành tương sinh tương khắc trường hợp cụ thể như sau:

  • Theo quy luật tương sinh trong ngũ hành: Mệnh Kim tương sinh với mệnh Thổ (Thổ sinh Kim) và mênh Thủy (Kim sinh Thủy).
  • Theo quy luật tương khắc trong ngũ hành: Mệnh Kim khắc mệnh Mộc (Kim khắc với Mộc) và mệnh Hỏa (Hỏa khắc Kim).

3. Hành Kim có bao nhiêu nạp âm?

Theo Lục Thập Hoa Giáp, Hành Kim là gì, có bao nhiêu nạp âm? Hành Kim có 6 nạp âm phân thành: Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim, Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim và Thoa Xuyến Kim.

Kiếm Phong Kim (kim đầu kiếm) và Sa Trung Kim (vàng trong cát), nếu không có lửa (Hỏa) thì không thành vật dụng.

Thông thường Hỏa sẽ khắc Kim nhưng nếu thuộc nạp âm là Kiếm Phong Kim và Sa Trung Kim kết hợp mệnh Hỏa sẽ tạo ra hôn nhân hạnh phúc.

Hải Trung Kim (vàng trong biển), Bạch Lạp Kim (kim chân đèn), Thoa Xuyến Kim (vàng trang sức) và Kim Bạc Kim (kim mạ vàng, bạc) đều kỵ hành Hỏa.

4. Đồ vật nào thuộc hành Kim?

Tất cả các kim loại đều thuộc hành Kim.

  • Hành Kim gồm những vật có hình dáng tròn bầu.
  • Mái vòm thuộc hành Kim.
  • Vật dụng kim khí được xem là mệnh Kim.
  • Cửa và bậc cửa đều thuộc hành Kim.
  • Những đồ dùng nhà bếp.
  • Những màu trắng, xám, bạc và vàng ươm.
  • Tiền đồng là vật thuộc hành Kim.
  • Những chiếc đồng hồ.

5. Màu sắc đặc trưng của hành Kim là gì?

Xét về màu sắc hợp mệnh, người mệnh Kim hợp nhất với màu vàng, nâu đất và màu xám. Kế tiếp là hợp các màu ghi, trắng. Còn lại kỵ các màu như đỏ, cam, hồng, tím. Nguyên nhân cụ thể được lý giải như sau.

Mệnh Kim hợp màu tương sinh

Xét về ngũ hành, theo quy luật tương sinh, màu sắc hợp mệnh Kim gồm: màu vàng, màu nâu và màu xám.

– Màu vàng sậm:

Theo các nhà phong thủy, màu vàng hợp nhất với người mệnh Kim. Đây là màu tương sinh cho Kim, tượng trưng cho tinh thần hoàng gia, sự trường tồn, sức sống bất diệt của ánh Dương (Mặt Trời), may mắn về mọi mặt.

Sử dụng màu sắc này trong ăn mặc, trang sức, trang trí nhà cửa… sẽ mang tới nhiều điều cát lành cho gia chủ mệnh Kim như may mắn về tiền bạc, sức khỏe, công danh.

– Màu nâu:

Ngoài màu vàng sậm, sắc nâu cũng khá phù hợp với người mệnh Kim. Màu sắc này mang tới quý nhân phù trợ, sự thuận lợi cho đường con cái. Với những cặp vợ chồng hiếm muộn, nên tăng cường sử dụng màu sắc này, tin vui sẽ sớm tới.

– Màu xám:

Sắc màu này mang đến vẻ đẹp trang trọng, lịch sự và sự sạch sẽ. Mệnh Kim có thể lựa chọn tông màu này để phối kết hợp trang hoàng nhà cửa, lựa chọn đồ nội thất hay phương tiện đi lại đều rất phù hợp.

Mệnh Kim hợp màu tương hợp

Màu tương hợp về ngũ hành của hành Kim chính là màu bản mệnh, gồm màu trắng và bạc.

– Màu trắng:

Đây là màu bản mệnh của người mệnh Kim. Màu sắc này mang tới vẻ sạch sẽ, tinh tế, nhã nhặn và lịch sự. Đồng thời gam màu này giúp trấn an tinh thần rất tốt. Gia chủ nên tăng cường sử dụng để luôn có “cái đầu lạnh”, đưa ra những quyết định mang tính đột phá, rất tốt cho sự nghiệp và tài lộc.

– Màu bạc:

Màu sắc này là biểu tượng của sự tinh khiết, giản dị và trong sáng. Người mệnh Kim có thể lựa chọn trang phục, đồ trang sức hay đồ trang trí nhà cửa, xe cộ đi lại có màu này làm tông chủ đạo đều khá phù hợp.

Mệnh Kim kỵ màu gì?

Theo nguyên lý tương khắc của ngũ hành, Hỏa khắc Kim, tức hành Kim bị hành Hỏa ức chế. Từ đó suy ra, màu thuộc hành Hỏa không hợp với người mệnh Kim, hay mệnh Kim kỵ màu thuộc hành Hỏa.

Có thể kết luận, mệnh Kim kỵ các màu gồm đỏ, tím, hồng, cam.

Trong đời sống hàng ngày, người mệnh Kim nên tiết chế sử dụng những màu sắc trên. Nói như vậy không có nghĩa là tuyệt đối không sử dụng. Bạn có thể phối nhiều màu sắc, nhiều tông màu khác nhau, miễn là đừng để những gam màu nói trên chiếm vị trí chủ đạo là được.

Cũng theo Ngũ hành, Kim khắc Mộc. Câu hỏi đặt ra là, vậy người mang mệnh Kim có nên dùng sắc xanh lá cây của hành Mộc hay không? Câu trả lời là có.

Vì Kim khắc chế được Mộc, nên màu sắc của hành Mộc vẫn là một trong những sự lựa chọn khá phù hợp cho người mạng Kim, tuy nhiên nên tiết chế.

Lưu ý quan trọng

Xét về phương diện màu sắc tốt cho mệnh Kim thì thấy, người mạng này nên hạn chế sử dụng các màu sắc sặc sỡ, lòe loẹt. Đây được coi là màu sắc tối kị với họ. Bởi Kim là màu trắng, màu trắng pha với bất kỳ màu nào quá sặc sỡ cũng đều làm thay đổi sắc trắng, khiến cho sắc trắng bị lu mờ, suy yếu hoặc tan vỡ.

Đồng thời, người mạng Kim nên tránh xa một số gam màu tương khắc với mình, hoặc thật cẩn trọng khi sử dụng những đồ vật mang những màu sắc trên. Bởi chúng có thể gây khó khăn cho bạn hoặc gây ra rắc rối về sức khỏe, chuyện kinh doanh hoặc tình cảm.

6. Hành Kim quan hệ với các lĩnh vực khác như thế nào?

– Số Hà Đồ: 4

– Cửu Cung: 7, 6

– Thời gian trong ngày: Tối

– Năng lượng: Thu nhỏ

– Bốn phương: Tây

– Bốn mùa: Thu

– Màu sắc: Trắng

– Thế đất: Tròn

– Trạng thái: Cấu

– Vật biểu: Bạch Hổ

– Mùi vị: Cay

– Cơ thể, năng lượng: Da lông, tay phải

– Bàn tay: Ngón áp út

– Ngũ tạng: Phế (Phổi)

– Lục dâm (lục tà): Táo

– Lục phủ: Đại tràng (ruột già)

– Ngũ căn: Khứu giác, mũi

– Ngũ tân: Nước mũi

– Ngũ Phúc: Phú – Giàu có

– Ngũ giới: Trộm cắp, tranh đua

– Ngũ Thường – Nho giáo: Nghĩa

– Xúc cảm (tình chí): Đau buồn(bi)

– Tháp nhu cầu Maslow: T2: Nhu cầu an toàn, yên tâm về thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe.

– Giọng: Cười

– Thú nuôi: Khỉ, Gà

– Hoa quả: Lê, bưởi trắng.

– Rau củ: Bông cải trắng, măng tây trắng, hành tây, củ tỏi.

– Ngũ cốc: Ngô, đậu thận trắng lớn, đậu trắng nhỏ.

– Thập can: Canh, Tân

– Thập nhị địa chi: Thân, Dậu

– Âm nhạc: La

– Thiên văn: Kim Tinh (Thái Bạch)

– Bát quái: Càn, Đoài

– Ngũ uẩn (ngũ ấm): Tưởng Uẩn

– Tây Du Ký: Sa Ngộ Tĩnh

– Ngũ Nhãn: Tuệ Nhãn

7. Tính cách người mệnh Kim

Thích lãnh đạo, có tầm nhìn xa trông rộng

Có thể nói, chỉ cần ai đó cho bạn biết họ mệnh Kim là bạn đã đủ chỉ ra một số đặc điểm chung về tính cách người mệnh Kim và con người của họ như là người biết sắp xếp, thích lãnh đạo, biết nhìn xa trông rộng…

Vẻ ngoài

Người mệnh Kim thường có đặc điểm trán rộng, thông minh, dáng người phong độ. Họ có khuôn mặt chữ điền, gương mặt sáng, khung xương to, khôi ngô, vóc dáng vừa phải, thân thể tráng kiện không béo phì.

Tính cách

Người mệnh Kim vốn giỏi việc sắp xếp, có đầu óc tổ chức, có khả năng thích nghi nhanh với thay đổi, thích được kiểm soát. Người mệnh này có ý chí quyết đoán, kiên định, luôn có thái độ tập trung vào mục tiêu của mình. Họ trọng nghĩa khinh tài, quảng giao, biết kiềm chế bản thân, nhìn xa trông rộng, thích sự ổn định.

Điểm yếu là tâm trạng bất an hay cáu kỉnh, khó hòa hợp; cố chấp, bướng bỉnh, thiếu linh hoạt, hay toan tính, so bì, tự xem mình là trung tâm.

Sự nghiệp

Người mệnh Kim tư tưởng tính cách khoáng đạt, tầm nhìn xa, có tố chất lãnh đạo. Những người thuộc mệnh này có tư duy về chính trị, nếu chú trọng tu đức sẽ mang lại hạnh phúc cho mọi người, nhờ đó con đường công danh cũng sẽ bằng phẳng. Tuy nhiên, nếu là kẻ dối trá, tham hư danh, kiêu căng, tự phụ thì con đường công danh thực sự tăm tối. Vì vậy, vận mệnh người mệnh Kim còn phụ thuộc vào khả năng họ tiết chế con người bản năng trong họ rất nhiều.

Tin vào khả năng bản thân nên họ kém linh động mặc dù họ tăng tiến là nhờ vào sự thay đổi. Vì vây, người mệnh Kim phải ghi nhớ phải không ngừng nỗ lực vươn lên, vì chỉ bằng sự cố gắng của bản than thì sau này hậu vận mới tốt.

Hôn nhân gia đình

Người mệnh Kim có tính thống trị cao nên có luôn muốn được thỏa mãn tính cách này. Vì thế, dù là chồng hay vợ của họ cũng nên lựa chọn thế yếu, phụ thuộc vào họ. Đó chắc chắn phải là người mệnh Thủy và mệnh Thổ. Nếu không hôn nhân sẽ thất bại bởi không ai có thể chịu được bản tính này.

Người thuộc mệnh này thường toàn tâm toàn ý cho công việc. Thích theo đuổi sự nghiệp nên nếu là vợ hay chồng của họ phải hạ cái tôi của mình xuống và phải biết hi sinh vì người kia. Khi hiểu vận mệnh người mệnh Kim, bạn cố gắng hòa hợp và thích nghi để có cuộc sống hạnh phúc bên họ.

Với tính cách độc lập thích thể hiện cái tôi này nên họ thường có mối quan hệ khá căng thẳng với con cái của mình. Thậm chí, con của họ có người có tinh thần nổi loạn. Vì thế, hãy để con tự lập, tránh việc nài ép con theo đuổi sự nghiệp của gia đình nếu không họ dễ bị bạn bè, người thân xa lánh.

Những bệnh thường gặp của người mệnh Kim:

Những người mệnh Kim thuộc Tây tứ mệnh vì vậy nên chọn hướng nhà là Tây tứ trạch, tức là hợp nhất khi ở hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc và Tây thì sức khỏe mới tốt.

Người mệnh này nếu nếu rộng lượng, khiêm tốn sẽ sống lâu. Vậy nên, vận mệnh người mệnh Kim còn phụ thuộc nhiều vào cách họ ứng xử trong cuộc sống.

Bệnh do thiếu năng lượng âm gây ra như chứng ho khan, tay chân chậm chạp, thở khò khè. Để trị bệnh thì không nên tập trung việc làm bổ khí mà nên làm bổ phổi, thận âm nếu không có thể nguy hiểm tới tính mạng.

Người mệnh Kim nếu giỏi tính toán hay bị stress hay bị đau đầu, dễ mắc bệnh ở động mạch vành, dạ dày, hay bị sốt cao đột ngột, thậm chí dạ dày bi xuất huyết, xuất huyết não. Để trị liệu chỉ bằng cách hạ hỏa cho bản thân là chính. Dùng thuốc thang không hiệu quả mà phải tĩnh tâm, ổ định tinh thần, như vậy mới mong cứu được tính mạng.

Họ dễ mắc bệnh viêm tuyến tiền liệt đồng thời đau lưng đau cổ, viêm đại tràng. Điều trị nên tránh ẩm. Tuy nhiên, không được dùng máy hút ẩm mà có thể uống lúa mạch, súp đậu đỏ, ăn hạt hạnh nhân… để tránh bị tổn thương chứ không có thuốc để chữa trị dứt điểm.

Lily, Theo Reviview 365 tổng hợp

【#10】Mệnh Sa Trung Kim Là Gì, Sinh Năm Nào Hợp Màu Gì?

Mệnh Sa Trung Kim theo nghĩa Hán Việt là “Vàng trong cát”. Sa có nghĩa là cát, hiểu rộng ra là đá, hay thạch quyển. Trung nghĩa là ở trong, pha lẫn, trộn lẫn. Kim là vàng bạc hay các loại kim loại nói chung.

Hiểu một đầy đủ Sa Trung Kim là nguồn kim loại tiềm ẩn trong các lớp đất đá, nó chính là nguồn khoáng sản kim loại mà con người vẫn khai thác sử dụng để phục vụ cuộc sống.

Những người sinh năm Giáp Ngọ và Ất Mùi sẽ mang ngũ hành nạp âm Sa Trung Kim, cụ thể:

– Người sinh năm Giáp Ngọ là năm: 1894, 1954, 2014, 2074. Trong đó can Giáp mang hành Mộc tương sinh cho chi Hỏa nên nền tảng phúc đức rất lớn.

– Người sinh năm Ất Mùi là năm: 1895, 1955, 2021, 2075. Trong đó Can khắc chi nên người này không được may mắn bằng tuổi Giáp Ngọ, tuy nhiên cả hai tuổi đều có lộc cách nên có duyên với tài sản, tiền bạc

Tính cách, sự nghiệp của người mệnh Sa Trung Kim

Tính cách người mệnh Sa Trung Kim

người mệnh Sa Trung Kim vừa rộng lượng, vừa khoan hòa, đôn hậu, tĩnh tại của Thổ lại vừa có thuộc tính kín đáo, nghĩa khí, ngưng tụ của Kim. Chính vì vậy bình thường nhìn họ không có gì nổi bật, kín đáo, thích riêng tư, giữ mình theo khuôn phép, khả năng kiềm chế rất tốt và không mấy khi thể hiện cảm xúc gì trên mặt.

Tính cách người mệnh Kim: Thích lãnh đạo, có tầm nhìn xa trông rộng, ban đầu khi mới tiếp xúc sẽ thấy người này có vẻ quá hiền lành, sống nội tâm, khép kín, nhưng sau một thời gian sẽ phát hiện ra họ nhân hậu, độ lượng, có chí lớn và rất nghĩa khí.

Tư duy và tầm vóc của những người mang nạp âm Sa Trung Kim không hề nhỏ, không làm thì thôi, một khi họ đã thích là phải làm với quy mô lớn, không thích làm nhỏ hay chỉ làm tạm thời.

Sự nghiệp người mệnh Sa Trung Kim

Vì người Sa Trung Kim là những nhân tài hiếm có nên thích hợp làm việc trong các lĩnh vực chính trị, công quyền, quản lý.

Một số người khác có duyên với tài chính, ngân sách, cơ khí, công nghệ, luyện kim, kỹ sư, thợ tay nghề cao.

Phần lớn những người mang mệnh này đều giàu có, khá giả nhưng người sinh năm Giáp Ngọ sẽ có nhiều cơ hội hơn người sinh năm Ất Mùi.

Người mệnh Sa Trung Kim hợp màu nào?

Màu sắc tương hợp: Theo quy luật tương sinh thì Thổ sinh Kim. Vì thế Sa trung Kim sẽ rất hợp với màu sắc thuộc mệnh Thổ. Bao gồm màu nâu đất và màu hoàng thổ. Đây là những màu sắc rất hợp, có khả năng nuôi dưỡng, bao bọc tốt nhất cho người Mệnh Kim. Ngoài ra còn hợp với màu thuộc bản mệnh Kim như màu Trắng, màu ghi.. Những màu này có tác dụng bổ trợ cho Sa trung kim.

Màu sắc tương khắc: Theo quy luật tương khắc thì Hỏa khắc Kim. Tức sức nóng của hỏa sẽ thiêu đốt kim, khắc chế sự phát triển của Kim. Vì thế Sa trung kim cần tránh kết hợp với những màu thuộc bản mệnh Hỏa. Gồm màu đỏ, hồng, tím…